Hướng dẫn qui trình coi thi đối với giám thị

Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2010-2011 được tổ chức thực hiện căn cứ vào Quy chế thi tốt nghiệp THPT, ban hành hành theo Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009; thông tư số 05/2010/TT-BGDĐT ngày 24/05/2010 và công văn số 1772/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 01/04/2011 của Bộ GD&ĐT.

Hướng dẫn qui trình coi thi đối với giám thị

Nhằm giúp các thầy cô quán triệt hơn nhiệm vụ của người làm công tác thi, tránh được những sai sót không đáng có trong quá trình coi thi, nhà trường hướng dẫn một số công việc cần lưu ý của giám thị trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2010-2011 như sau:

I. Những vấn đề chung
1. Các giám thị (GT) trong Hội đồng coi thi (HĐCT) có mặt tại địa điểm thi trước ngày thi ít nhất 01 ngày để họp Hội đồng coi thi, nghiên cứu Quy chế, các văn bản, các quy định có liên quan đến kỳ thi, kiểm tra hồ sơ thi, kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất phục vụ thi và làm một số phần việc của Hội đồng coi thi.
- Giám thị không được mang theo và sử dụng phương tiện thu, phát thông tin cá nhân trong khu vực thi khi các buổi thi đang tiến hành.
-Trong các buổi thi, thí sinh không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi trắc nghiệm. Đối với môn thi tự luận, thí sinh chỉ được ra khỏi phòng thi khi hết 2/3 thời gian làm bài của môn thi và phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp.
- Trong trường hợp đặc biệt, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của giám thị trong phòng thi và phải chịu sự giám sát của giám thị ngoài phòng thi hoặc cán bộ của Hội đồng coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.
- Trong quá trình thí sinh làm bài, giám thị không được đến từng thí sinh để cho ký tên vào dahh sách dự thi (DSDT), phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN), giấy nháp, ...
2. Giám thị trong phòng thi:
+ Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát thí sinh trong phòng thi thực hiện đúng Quy chế, nội quy thi;
+ Nhận túi đề thi từ Chủ tịch Hội đồng coi thi, mở và giao đề thi cho thí sinh tại phòng thi đúng giờ khi có hiệu lệnh và sau khi cho 2 thí sinh kiểm tra niêm phong, lập biên bản.
+ Thu bài do thí sinh nộp, kiểm tra đủ số bài, số tờ của từng bài và nộp đầy đủ cho Chủ tịch Hội đồng coi thi hoặc người được Chủ tịch Hội đồng coi thi uỷ quyền;
+ Lập biên bản và đề nghị kỷ luật những thí sinh vi phạm Quy chế thi.
3. Giám thị ngoài phòng thi:
+ Theo dõi, giám sát thí sinh và giám thị khi ra khỏi khu vực phòng thi;
+ Thực hiện các công việc cần thiết phục vụ nhiệm vụ coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công (như liên lạc với giám thị trong phòng thi khi thiếu giấy thi, thiếu đề thi., ...);
+ Không được vào khu vực hành lang phòng thi và xung quanh phòng thi khi thí sinh đang làm bài, trừ trường hợp cần thiết theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng coi thi.
II. Trong quá trình coi thi
1. Giám thị 2 nhận hồ sơ phòng thi (khoảng 30 phút trước giờ làm bài), ghi số báo danh theo sơ đồ đánh SBD (Ghi SBD không được ghi STT), gọi thí sinh vào phòng thi, ký tên vào giấy thi (hoặc phiếu trả lời trắc nghiệm) trước khi phát cho thí sinh và hướng dẫn thí sinh ghi các thông tin vào giấy thi (hoặc phiếu trả lời trắc nghiệm).
Lưu ý ghi phiếu trả lời trắc nghiệm:
- Trên phiếu TLTN có 10 mục cần ghi, GT2 hướng dẫn và cho thí sinh ghi ừ mục 1 đến mục 9, riêng mục 10 là mã đề thi thí sinh sẽ ghi khi nhận đề thi.
- Trên phiếu TLTN chỉ được viết 1 thứ mực không phải mực đỏ.
- Thí sinh phải tô chì đen ở tất cả các ô trả lời (kể cả ô SBD (mục 9) và mã đề thi (mục 10); không được tô bất cứ ô nào trên phiếu TLTN bằng loại bút khác (bút mực, bút bi, ...).
- Thí sinh phải giữ phiếu TLTN phẳng, không được gấp và làm bẩn.
- Khi tô tròn các ô lựa chọn, cần phải tô thật kín (có thể hơi tràn ra ngoài một ít) và đậm.
- Khi có muốn thay đổi lựa chọn, cần phải tẩy sạch phương án đã chọn trước đó.
- Làm xong bài phải ngồi tại chỗ, không nộp bài trắc nghiệm trước khi hết giờ làm bài.
2. Giám thị 1 nhận túi đề thi còn nguyên niêm phong từ Chủ tịch Hội đồng coi thi (Đối với các môn tự luận chậm nhất là 20 phút trước giờ bắt đầu làm bài; đối với các môn trắc nghiệm chậm nhất là 45 phút trước giờ bắt đầu làm bài);
- Khi đến phòng thi, GT1 cho toàn thể thí sinh trong phòng thi chứng kiến tình trạng niêm phong túi đề thi và lập biên bản có chữ ký của 2 thí sinh và ký tên vào giấy thi (hoặc phiếu trả lời trắc nghiệm).
- Khi có hiệu lệnh phát đề thi, GT1 mở và giao đề thi cho thí sinh; kiểm tra tình trạng đề thi, nếu thấy thiếu trang, rách, nhòe, ... phải báo ngay cho giám thị và GT1 phải báo cáo cho CT HĐCTđể kịp thời xử lý.
- Khi hết giờ làm bài, GT1 yêu cầu thí sinh ngồi tại chỗ, đặt bút xuống và tiến hành thu bài. GT1 xếp bài thi (Phiếu TLTN) của phòng thi thành 1 tập, SBD từ nhỏ đến lớn (không xếp thành tập riêng lẻ gồm 4-5 bài thi) cho vào túi đựng bài thi. Cho thí sinh ký vào phiếu thu bài thi. Sau khi kiểm đủ bài thi (phiếu TLTN) và rà soát  kỹ toàn bộ việc ký tên của TS, GT mới được cho TS rời khỏi phòng thi.
Toàn bộ bài thi (phiếu TLTN) và một bản phiếu thu bài thi (đã ghi mã đề thi và có chữ ký của TS) được bỏ vào túi bài thi; bản phiếu thu bài thi còn lại để bên ngoài.
(Riêng với môn thi trắc nghiệm:
+ Khi nhận đề thi, thí sinh phải để đề thi dưới phiếu TLTN (không được xem đề thi khi chưa đươc phép cả GT).
+ Khi tất cả thí sinh đều đã nhận đề thi, GT1 cho phép thí sinh xem đề thi và yêu cầu thí sinh ghi mã đề thi và tô mã đề thi bằng bút chì vào phiếu TLTN; kiểm tra tình trạng đề thi, nếu thấy thiếu trang, rách, nhòe, ... phải báo ngay cho giám thị và GT1 phải báo cáo cho Chủ tịch HĐCT để kịp thời xử lý.
+ Sau khi phát đề, một GT lần lượt yêu cầu và quan sát kỹ TS ghi mã đề thi của mình mình vào 2 phiếu thu bài thi, lưu ý không được ký tên vào phiếu (vì chưa nộp bài.
Chú ý: Hai thí sinh ngồi cạnh nhau theo hàng ngang không được cùng 1 mã đề thi.)
III. Một số lưu ý khác
Điều 20 (Quy chế thi). Các vật dụng được mang, không được mang vào phòng thi
1. Thí sinh được phép mang vào phòng thi các vật dụng liên quan đến việc làm bài thi:
a) Bút viết, thước kẻ, bút chì đen, tẩy chì, compa, êke, thước vẽ đồ thị, dụng cụ vẽ hình; các vật dụng này không được gắn linh kiện điện, điện tử;
b) Máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ;
c) Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí, do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành; không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì trong tài liệu.
2. Thí sinh mang theo tài liệu, vật dụng liên quan đến việc làm bài thi hoặc các phương tiện thu phát thông tin không được quy định tại khoản 1 của Điều này vào phòng thi, dù sử dụng hay chưa sử dụng đều bị đình chỉ thi.
Điều 21 (Quy chế thi). Trách nhiệm của thí sinh
1. Có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định, chấp hành hiệu lệnh của Hội đồng coi thi và hướng dẫn của giám thị. Khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài, thí sinh đến muộn sẽ không được dự thi.
2. Xuất trình thẻ dự thi hoặc giấy chứng minh nhân dân cho giám thị khi gọi đến tên và số báo danh của mình. Giám thị cho phép mới được vào phòng thi; ngồi đúng chỗ ghi số báo danh trong phòng thi.
3. Chỉ được mang vào phòng thi các vật dụng quy định tại khoản 1 Điều 20 của Quy chế này.
4. Khi nhận đề thi, phải kiểm soát kỹ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhoè, mờ phải báo cáo ngay với giám thị phòng thi, chậm nhất 15 phút sau khi phát đề.
5. Khi làm bài, tuyệt đối không được trao đổi bàn bạc, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm mất trật tự phòng thi.
6. Bài thi phải viết rõ ràng, không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được viết bằng bút chì (trừ vẽ đường tròn bằng com pa và tô các ô trên phiếu trả lời trắc nghiệm); chỉ được viết bằng một loại bút, một thứ mực (không được dùng mực đỏ); phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo; không được tẩy, xoá bằng bất kỳ cách gì.
7. Thí sinh học theo chương trình nào (chương trình chuẩn hay chương trình nâng cao) phải làm phần riêng của đề thi, ứng với chương trình đó; thí sinh làm cả 2 phần riêng của đề thi thì bị coi là phạm quy và không được chấm điểm bài làm phần riêng của đề thi.
8. Từng buổi thi, ký tên vào bảng ghi tên dự thi. Trong suốt thời gian ở phòng thi, phải tuyệt đối giữ trật tự. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo giám thị. Khi được phép nói, thí sinh đứng báo cáo rõ với giám thị ý kiến của mình.
9. Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của giám thị.
10. Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng viết ngay.
11. Khi nộp bài thi, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào phiếu thu bài thi. Không làm được bài cũng phải nộp giấy thi. Không nộp giấy nháp thay giấy thi.
12. Thí sinh không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi trắc nghiệm. Đối với môn thi tự luận, thí sinh chỉ được ra khỏi phòng thi khi hết 2/3 thời gian làm bài của môn thi và phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp.
13. Trong trường hợp đặc biệt, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của giám thị trong phòng thi và phải chịu sự giám sát của giám thị ngoài phòng thi hoặc cán bộ của Hội đồng coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.
Điều 43 (Quy chế thi). Xử lý vi phạm
1. Đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi:
a) Cán bộ, công chức, viên chức tham gia công tác thi có hành vi vi phạm Quy chế thi (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi), nếu có đủ chứng cứ, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý áp dụng quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức để xử lý kỷ luật theo một trong các hình thức sau đây:
- Khiển trách đối với người phạm lỗi nhẹ trong khi thi hành nhiệm vụ;
- Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện; đồng thời xử lý cảnh cáo đối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây:
+ Ra đề sai hoặc ra đề ngoài chương trình;
+ Mang những tài liệu, vật dụng trái phép vào khu vực làm đề, phòng thi, phòng chấm thi;
+ Thiếu trách nhiệm trong việc chuẩn bị cho kỳ thi, làm ảnh hưởng tới kết quả kỳ thi;
+ Thiếu trách nhiệm khi coi thi, để cho thí sinh quay cóp, mang và sử dụng tài liệu, vật dụng trái phép trong phòng thi;
+ Chấm thi không đúng hướng dẫn chấm thi hoặc cộng điểm có nhiều sai sót.
- Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện; đồng thời tuỳ theo mức độ vi phạm có thể hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây:
+ Gian lận, làm sai lệch sự thật về hồ sơ của thí sinh;
+ Trực tiếp giải bài cho thí sinh trong lúc đang thi;
+ Làm lộ số phách bài thi;
+ Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm thi của thí sinh;
+ Làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài, vận chuyển, bảo quản, chấm thi;
+ Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của thí sinh;
+ Chữa điểm trên bài thi, trên phiếu chấm thi.
- Đình chỉ công tác thi ngay sau khi bị phát hiện, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có một trong các hành vi sai phạm sau đây:
+ Làm lộ đề thi; mua, bán đề thi;
+ Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào khu vực thi trong lúc đang thi;
+ Gian lận thi có tổ chức.
b) Những người không phải là cán bộ, công chức, viên chức tham gia kỳ thi có hành vi vi phạm quy chế thi (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi), nếu có đủ chứng cứ, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Trong quá trình tổ chức kỳ thi, khi phát hiện sai phạm, cấp ra quyết định thành lập các Hội đồng thi có thẩm quyền đình chỉ công tác thi đối với Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng của các Hội đồng ra đề thi, Hội đồng in sao đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo; Chủ tịch Hội đồng ra đề thi, Hội đồng in sao đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo có thẩm quyền đình chỉ công tác thi đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi tại Hội đồng do mình phụ trách;
d) Các hình thức xử lý vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này do Thủ trưởng cơ quan quản lý cán bộ ra quyết định theo đề nghị của Hội đồng ra đề thi, Hội đồng in sao đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo.
2. Đối với thí sinh:
a) Cảnh cáo trước Hội đồng coi thi, nếu chép bài của thí sinh khác hoặc cho thí sinh khác chép bài của mình bằng bất cứ hình thức nào;
b) Đình chỉ thi và huỷ kết quả của cả kỳ thi nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau:
- Mang vào phòng thi tài liệu và các vật dụng bị cấm mang vào phòng thi trong thời gian từ lúc bắt đầu phát đề thi đến hết giờ làm bài (đã hoặc chưa sử dụng);
- Sử dụng tài liệu liên quan đến việc làm bài thi và các phương tiện thu phát thông tin dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả trong và ngoài phòng thi;
- Nhận bài giải sẵn của người khác (đã hoặc chưa sử dụng);
- Chuyển giấy nháp cho thí sinh khác hoặc nhận giấy nháp của thí sinh khác;
- Cố tình không nộp bài thi, dùng bài thi hoặc giấy nháp của người khác để nộp làm bài thi của mình hoặc làm bài giống nhau (do chép bài của nhau) bị giám khảo phát hiện.
c) Huỷ kết quả thi và cấm thi từ 1 đến 2 năm, nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau:
- Hành hung giám thị, giám khảo, người phục vụ của các Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo;
- Gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi;
- Khai man hồ sơ thi hoặc nhờ người thi hộ.
d) Nhắc nhở trước phòng thi hoặc trước Hội đồng coi thi những vi phạm khác ngoài quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 của Điều này.
3. Đối với các trường hợp đi thi hộ:
a) Huỷ kết quả thi tốt nghiệp phổ thông, thi tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục tại các kỳ thi cùng năm;
b) Buộc thôi học nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục;
c) Đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm.
4. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kỷ luật đối với thí sinh dự thi:
a) Hồ sơ:
- Tại các Hội đồng coi thi:
+ Biên bản tại thời điểm vi phạm, có chữ ký của hai giám thị trong phòng thi;
+ Biên bản xét kỷ luật của Hội đồng coi thi (ghi rõ mức kỷ luật);
+ Tài liệu và các vật chứng thu được.
- Tại các Hội đồng chấm thi:
+ Biên bản của tổ chấm thi;
+ Biên bản xét kỷ luật của Hội đồng chấm thi (ghi rõ mức kỷ luật);
+ Bài thi của thí sinh vi phạm.
pdlyqn

BÀI VIẾT KHÁC
0 Comment(s)